Đánh giá xe Toyota Camry 2016: Giá bán, thông số kỹ thuật, chi tiết nội ngoại thất và động cơ vận hành xe Camry 2016.
Thị trường ô tô Việt Nam trong những năm gần đây, số lượng các thương hiệu xe hạng sang cao cấp ngày càng nhiều. Tuy nhiên, có một điều không thể phủ nhận, mẫu sedan Toyota Camry vẫn luôn được xem là "biểu tượng" cho sự thành đạt, tính bền vững và ổn định với người tiêu dùng Việt Nam.
Toyota Camry 2016 là phiên bản đã có mặt trên thị trường được 6 năm. Hiện tại giá bán xe cũ của dòng xe này rơi vào khoảng 700-800 triệu đồng, đây là một mức giá khá tốt, phù hợp với người có tài chính hạn chế nhưng vẫn thích dòng xe sedan hạng D.
GIÁ XE TOYOTA CAMRY 2016 CŨ
Theo khảo sát tại một số sàn xe cũ, Toyota Camry 2016 đang được bán với 3 phiên bản, mức giá xe phổ biến như sau:
- Toyota Camry 2.0E 2016: Giá từ 720-790 triệu đồng
- Toyota Camry 2.5G 2016: Giá từ 795-815 triệu đồng
- Toyota Camry 2.5Q 2016: Giá từ 790-920 triệu đồng
So với thời điểm 2016, Toyota Camry có giá từ 1,122 tỷ đồng (bản 2.0E), 1,263 tỷ đồng (bản 2.5G) và 1,414 tỷ đồng (bản 2.5Q). Sau 6 năm sử dụng, Camry 2016 mất giá khoảng gần 500 triệu đồng, nếu tính luôn các chi phí lăn bánh xe mới.
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA CAMRY 2016
Ngoại thất Toyota Camry 2016
Giống như các thế hệ cũ và mới của Camry, phiên bản Toyota Camry 2016 mang thiết kế xuyên suốt đã trở thành "thương hiệu" của hãng. Camry 2016 sở hữu thiết kế sang trọng và hiện đại, là nền tảng của các phiên bản 2019 - 2021 hiện nay.
Toyota Camry 2016 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.850 x 1.825 x 1.470 (mm) chiều dài cơ sở của xe đạt 2.775 (mm). Xe có khoảng sáng gầm cao 150 mm cùng bán kính quay vòng 5,5 m.
Đầu xe
Đầu xe Toyota Camry 2016 nổi bật với cụm đèn trước thiết kế sắc cạnh, liền mạch với lưới tản nhiệt cùng thanh crom mảnh vuốt dài sang hai bên tạo cảm giác thân xe rộng hơn. Cản trước kết hợp cùng hốc gió và đèn sương mù giúp tăng thêm vẻ thể thao và năng động cho phần đầu xe Camry 2016. Viền crom sáng ở cản trước giúp tăng thêm tính nổi bật cho thiết kế xe.
Toyota Camry 2016 trang bị đèn chiếu gần HID dạng thấu kính, đèn chiếu xa Halogen phản xạ đa chiều, đèn LED ban ngày hiện đại và hệ thống tự động thay đổi góc chiếu ở cả 3 phiên bản. Trên hai phiên bản 2.5G và 2.5Q được trang bị hệ thống đèn tự động bật tắt, phiên bản 2.0E chỉ có tự động tắt đèn. Nắp capô với đường gân liền mạch giúp xe nhìn chắc chắn hơn.
Thân xe
Thân xe với những đường gân dập nổi chạy song song giúp tăng tính sang trọng, lịch lãm cho Toyota Camry 2016. Thiết kế trần xe cao và gấp xuống về phía đuôi mang đến một khoang gian nội thất rộng rãi cho Toyota Camry.
Tay nắm cửa mạ crom ở cả 3 phiên bản. Gương chiếu hậu cùng màu thân xe có chức năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và chức năng chống đọng nước trên cả 3 phiên bản. Riêng phiên bản cao cấp 2.5Q được trang bị thêm bộ nhớ hai vị trí gương , tự động điều chỉnh khi lùi xe.
Phiên bản 2.5Q sử dụng lazang 5 chấu kích thước 17 inch, đậm chất thể thao. Trong khi 2 phiên bản 2.5G và 2.0E sử dụng lazang 16 inch đa chấu có thiết kế góc cạnh, tôn nét cá tính.
Đuôi xe
Đuôi xe nổi bật là thanh crom sáng bóng thiết kế mảnh và liền mạch với cụm đèn sau LED. Đèn phản quang đặt thấp ở cản sau kết hợp với các đường gân khiến đuôi xe được mở rộng, tạo cảm giác trọng tâm thấp. Hai phiên bản Camry 2.0E và 2.5G trang bị ống xả tròn 1 bên, phiên bản Camry 2.5Q được trang bị cụm ống xả kép giúp tăng dáng vẻ thể thao và hiện đại.
Nội thất Toyota Camry 2016
Toyota Camry 2016 có 2 tông màu nội thất sang trọng đen và vàng nhạt. Thiết kế nội thất xe hướng đến sự đơn giản, tinh tế kết hợp cùng các chất liệu cao cấp mang đến sự sang trọng cho khoang cabin xe.
Điểm tạo ấn tượng mạnh nhất cho không gian bên trong xe là sự thoáng đãng và rộng rãi phù hợp với những người phải di chuyển nhiều với xe. Có được điều này là nhờ thiết kế trần xe cao cùng góc chữ A nhỏ, các chi tiết cũng được thu gọn giúp tiết kiệm không gian.
Ở hai phiên bản 2.0E và 2.5G hầu như không có sự khác biệt trong thiết kế và trang bị cabin xe. Phiên bản cao cấp 2.5Q được trang bị nhiều tính năng tiện nghi cao cùng những thay đổi trong thiết kế như ghế xe phía trước, hàng ghế sau, vô-lăng, bảng điều khiển trung tâm... Nội thất xe được giới thiệu với tùy chọn màu be vàng và màu đen.
Ghế ngồi
Hướng đến sự thoải mái cho người sử dụng, ghế xe Toyota Camry 2016 có thiết kế lớn, phần hông ghế cao ôm lưng người ngồi. Camry 2016 được trang bị ghế người lái chỉnh điện 10 hướng, ghế lái phụ chỉnh điện 8 hướng cho cả 3 phiên bản.
Ở phiên bản 2.5Q, ghế lái được trang bị bộ nhớ 2 vị trí lái. Ghế phụ phía trước có thể chỉnh điện ở cả hai vị trí trên vai lưng ghế và bên hông ghế. Tựa tay kích thước lớn giữa hàng ghế trước. Tấm chắn nắng tích hợp gương trang điểm ở hai vị trí ghế trước và các tay vịn cho hành khách.
Hàng ghế sau
Không gian hàng ghế sau là điểm cộng của Toyota Camry 2016 khi mà các khoảng không gian trần xe và duỗi chân rất rộng rãi, mang đến sự thoải mái cho người ngồi. Lưng ghế có độ ngả vừa phải cũng giúp cho những chuyến hành trình xa đỡ mệt mỏi hơn.
Tất cả các phiên bản được trang bị tựa đầu ở cả ba vị trí ngồi. Để tăng tính tiện dụng cho người dùng, hàng ghế xe được thông với khoang hành lý nhờ ngăn nhỏ giúp lấy đồ dễ dàng khi xe đang di chuyển.
Riêng phiên bản 2.5Q tựa đầu ở cả 3 vị trí đều điều chỉnh được, phần gác tay trung tâm còn tích hợp các nút bấm điều khiển hệ thống âm thanh, điều hòa. Rèm che nắng cho hàng ghế sau được điều chỉnh điện.
Bảng táp-lô
Bảng táp-lô trên Toyota Camry 2016 sử dụng chất liệu da mềm với đường chỉ may tinh tế kết hợp cùng ốp vân gỗ bóng và ốp trang trí màu bạc bao quanh bảng điều khiển trung tâm, mang đến sự sang trọng và lịch lãm cho cabin xe. Bên cạnh đó, cách bố trí các hệ thống, phím bấm điều khiển quen thuộc giúp việc sử dụng được thuận tiện và dễ dàng ngay cả với những người mới làm quen xe.
Vô-lăng
Toyota Camry trang bị tay lái bọc da cao cấp thiết kế 3 chấu trên phiên bản cao cấp 2.5Q và 4 chấu trên hai phiên bản 2.5G và 2.0E.
Tất cả các phiên bản đều được trang bị tay lái chỉnh điện 4 hướng tích hợp các nút điều chỉnh hệ thống âm thanh. Riêng ở phiên bản cao cấp nhất 2.5Q, thiết kế tay lái hoàn thiện hơn và được trang bị thêm lẫy chuyển số trên vô lăng, chức năng hỗ trợ ra vào xe và điện thoại rảnh tay.
Bảng đồng hồ lái
Bảng đồng hồ lái có thiết kế với các cụm đồng hồ riêng biệt có viền crom sáng kết hợp cùng ánh sáng xanh giúp người lái dễ dàng quan sát hơn. Trung tâm bảng đồng hồ là màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch giúp tài xế dễ dàng quan sát các thông tin cần thiết trong suốt chuyến đi.
Cửa xe
Cửa xe Toyota Camry có thiết kế đơn giản cùng sự kết hợp các chất liệu màu sắc tương phản đồng nhất với thiết kế cabin xe. Trên cả 4 cửa xe các vị trí gác tay được thiết kế vừa tầm tay thoải mái hơn cho người sử dụng, các hộc đồ cũng được bố trí đầy đủ tiện dụng.
Trang bị tiện nghi và giải trí trên Toyota Camry 2016
Hệ thống giải trí tiện ích
Là một mẫu sedan hạng D nhưng các trang bị tiện ích và giải trí trên Toyota Camry 2016 chỉ ở mức tương đối. Hai phiên bản Toyota Camry 2.0E và 2.5G được trang bị hệ thống giải trí CD 1 đĩa, các cổng kết nối AUX/USB giúp kết nối thiết bị đa phương tiện bên ngoài, hệ thống âm thanh 6 loa, không có kết nối Bluetooth.
Phiên bản cao cấp Toyota Camry 2.5Q được trang bị cao hơn với hệ thống giải trí DVD 1 đĩa, màn hình cảm ứng, USB/AUX, kết nối Bluetooth, đàm thoại rảnh tay, hệ thống âm thanh 6 loa. Ngoài ra, phiên bản cao cấp này còn trang bị hệ thống sạc không dây mới hỗ trợ cho các dòng điện thoại có tính năng này.
Hệ thống điều hòa
Toyota trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập cho hai phiên bản Camry 2.0E và 2.5G, phiên bản 2.5Q được trang bị hệ thống điều hòa tự động 3 vùng độc lập.
Rèm che nắng chỉnh điện cửa kính phía sau được trang bị cho cả 3 phiên bản trong khi rèm che nắng 2 bên cửa sau chỉ có ở phiên bản Toyota Camry 2.5Q. Người ngồi hàng ghế sau cũng có thể dễ dàng điều chỉnh nhờ các nút bấm trên gác tay ở phiên bản 2.5Q.
Đèn nội thất
Hệ thống đèn trần Toyota Camry 2016 được trang bị cho cả hàng ghế trước và sau mang đến sự tiện dụng khi cần thiết cho người ngồi ở tất cả các vị trí lúc trời tối.
Khoang hành lý
Khoang hành lý Toyota Camry 2016 tạo được ấn tượng nhờ sự rộng rãi. Với thiết kế đuôi xe cao mang đến một khoang hành lý đủ chỗ cho những chuyến đi dài, người ngồi ở hàng ghế sau cũng có thể dễ dàng lấy được các vật dụng trong khoang hành lý khi xe đang di chuyển nhờ vách ngăn thông trên hàng ghế sau. Bên trong cabin, các hộc chứa đồ nhỏ cũng được bố trí khá đầy đủ.
Vận hành và cảm giác lái Toyota Camry 2016
Động cơ & hộp số
Động cơ 6AR-FSE 2.0L trang bị trên phiên bản 2.0E với hệ thống điều phối van biến thiên thông minh mở rộng VVT-iW, phun xăng trực tiếp D-4S, hệ thống tuần hoàn khí xả EGR và tỉ số nén cao giúp đạt công suất tối đa 165 mã lực và mô men xoắn tối đa 199 Nm.
Hai phiên bản Toyota Camry 2.5G và 2.5Q vẫn giữ nguyên động cơ 2AR-FE 2.5L 4 xy lanh Dual VVT-I sản sinh công suất công suất 178 mã lực và mô men xoắn tối đa 231 Nm.
Xe trang bị hộp số tự động 6 cấp ở cả 3 phiên bản, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm cũng được trang bị cho cả 3 phiên bản.
Cảm giác lái
Toyota Camry 2016 sở hữu công suất tối đa lên tới 178 mã lực, lớn nhất trong phân khúc sedan hạng D như Mazda 6 (153 mã lực), Hyundai Sonata (157 mã lực). Mẫu xe này cũng được đánh giá cao ở khả năng tăng tốc và tiết kiệm nhiên liệu.
Cái cảm giác sau khi chuyển tay lái từ phiên bản 2.5Q về 2.0E là một sự khác biệt hoàn toàn. Từ một sự đầm chắc chân ga, xe tăng tốc nhẹ nhàng mượt mà, khả năng cách âm tốt trên 2.5Q sang cá tính thể thao, một chút "hỗn" chân ga tạo nên sự phấn khích. Khi đạp xe tăng tốc, tiếng gầm gừ của động cơ vọng vào cabin xe mang lại cảm giác thể thao, chân ga đáp ứng nhanh các phản ứng của người lái mang đến khả năng tăng tốc tốt hơn.
Hệ thống treo trên xe khá đầm chắc và ổn định, độ ồn vọng vào cabin xe không nhiều mang đến sự thoải mái cho người sử dụng, đặc biệt là khi ngồi ở vị trí hàng ghế sau của phiên bản 2.5Q, cái cảm giác thư thái, thoải mái nhờ không gian rộng rãi và tiếng vù vù nhẹ nhàng vọng vào cabin xe là giây phút thư giãn của các thành viên trong đoàn sau đoạn đường test xe dài.
Một điểm cộng khác dành cho Toyota Camry là tầm nhìn của xe khá rộng nhờ thiết kế trụ A nhỏ giúp người lái xử lý tốt hơn khi vào đường cua hay giao lộ. Tay lái của xe nhẹ nhàng mang đến sự thoải mái khi di chuyển trong đường phố đông đúc và đầm chắc hơn khi di chuyển tốc độ cao mang đến cảm giác cho người lái.
Tiêu hao nhiên liệu Toyota Camry 2016
Mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất dành cho phiên bản 2.0E ở mức 10,2L/100Km đường đô thị, 5.7L/100 Km đường trường và 7,3L/100Km đường kết hợp.
Qua quãng đường chạy thử gần 200 Km từ Hồ Tràm qua Tp. Vũng Tàu đi Xuyên Mộc với nhiều cung đường và địa hình khác nhau, mức tiêu hao nhiêu liệu mà Toyota Camry 2.0E đạt được chỉ ở mức 7L/100 Km. Đây có thể xem là một con số phù hợp với mẫu xe trong phân khúc sedan hạng trung cao cấp.
Trang bị an toàn trên Toyota Camry 2016
Các trang bị an toàn khá tương đồng trên cả 3 phiên bản với:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
- Hệ thống cân bằng điện tử VSC giúp ngăn chặn tình trạng trượt khỏi quỹ đạo.
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC hỗ trợ khả năng vận hành bằng cách kiểm soát độ quay của bánh xe khi khởi hành hoặc tăng tốc trên đường trơn trượt cũng như kiểm soát độ ổn định trên đường thẳng.
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC giúp ngăn chặn tình trạng xe bị trượt về phía sau khi khởi hành trên địa hình nghiêng.
Toyota Camry 2016 được trang bị hệ thống camera lùi và cảm biến góc trên 2.5Q, cảm biến góc trên 2.5G và cảm biến lùi trên 2.0E hỗ trợ việc đậu xe được an toàn. Đèn báo phanh khẩn cấp (ESS) sẽ nháy sáng 2 lần/giây (2Hz) tại vận tốc khoảng 55km/h và khi người lái đạp phanh đạt 70% lực phanh tối đa để cảnh báo các xe phía sau.
Phiên bảo cao cấp Camry 2.5Q được trang bị 7 túi khí (2 túi khí người lái và hành khách phía trước, 2 túi khí bên hông, túi khí đầu gối và 2 túi khí rèm). Camry 2.5G được trang bị 4 túi khí (2 túi khí phía trước và 2 bên hông). Camry 2.0E được trang bị 2 túi khí phía trước.
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT
Phân khúc xe sedan hạng D tại thị trường Việt Nam có thể xem là cuộc chạy đua giữa Toyota Camry, Mazda 6. Nếu như Mazda 6 hướng đến những người trẻ tuổi cá tính yêu thích sự mới mẻ, thì Toyota Camry hướng đến những khách hàng lịch lãm mong muốn tìm một mẫu xe rộng rãi cho nhu cầu công việc, gia đình cũng như tìm kiếm một sự đảm bảo, tính kinh tế và sự bền bỉ.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA CAMRY 2016
Thông số | Camry 2.0E | Camry 2.5G | Camry 2.5Q |
Kiểu dáng, số chỗ | Sedan - 05 chỗ | ||
Kích thước tổng thể | 4825 x 1825 x 1470 mm | ||
Chiều dài cơ sở | 2775 mm | ||
Khoảng sáng gầm xe | 150 mm | ||
Bán kính quay vòng tối thiểu | 5,5 m | ||
Trọng lượng không tải | 1490 - 1505 kg | ||
Trọng lượng toàn tải | 2000 kg | ||
Động cơ - vận hành | |||
Động cơ | 2.0L | 2.5L | 2.5L |
Loại động cơ | 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS | ||
Công suất cực đại | 165 mã lực tại 6500 vòng/phút | 178 mã lực tại 6000 vòng/phút | 178 mã lực tại 6000 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại | 199 Nm tại 4600 vòng/phút | 231 Nm tại 4100 vòng/phút | 231 Nm tại 4100 vòng/phút |
Hộp số | Tự động 6 cấp | ||
Kiểu dẫn động | Cầu trước FWD | ||
Hệ thống treo trước | Độc lập kiểu MacPherson với thanh cân bằng | ||
Hệ thống treo sau | Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng | ||
Hệ thống phanh trước/sau | Đĩa thông gió/ Đĩa | ||
Mâm xe | Mâm đúc 16 inch | Mâm đúc 16 inch | Mâm đúc 17 inch |
Thông số lốp | 215/60R16 | 215/60R16 | 215/55R17 |
Dung tích bình nhiên liệu | 70 lít | ||
Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp | 7,3 L/100km | 7,8 L/100km | 7,8 L/100km |
Trang bị ngoại thất | |||
Đèn chiếu gần/chiếu xa | HID dạng thấu kính/ Halogen phản xạ đa chiều | ||
Đèn ban ngày dạng LED | Có | ||
Hệ thống đèn tự động | Tự động tắt | Bật/Tắt | Bật/Tắt |
Cụm đền hậu | LED | ||
Gương chiếu hậu | Cùng màu thân xe, chức năng chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, chống đọng nước | ||
Gương chiếu hậu nhớ vị trí | Không | Không | Có, nhớ 2 vị trí |
Gương chiếu hậu tự động điều chỉnh khi lùi | Không | Không | Có |
Ống xả kép | Không | Không | Có |
Trang bị nội thất | |||
Vô lăng | 4 chấu, bọc da | 4 chấu, bọc da | 3 chấu, bọc da |
Điều chỉnh vô lăng | Chỉnh điện 4 hướng | ||
Tích hợp trên vô lăng | Tích hợp phím điều chỉnh âm thanh | ||
Lẫy chuyển số | Không | Không | Có |
Đàm thoại rảnh tay | Không | Không | Có |
Ghế ngồi | Bọc da | ||
Ghế lái | Chỉnh điện 10 hướng | ||
Ghế phụ | Chỉnh điện 8 hướng | ||
Ghế lái nhớ vị trí | Không | Không | Có, nhớ 2 vị trí |
Hệ thống điều hòa | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 3 vùng độc lập |
Trang bị an toàn | |||
Chống bó cứng phanh ABS | Có | ||
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA | Có | ||
Cân bằng điện tử VSC | Có | ||
Kiểm soát lực kéo TRC | Có | ||
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC | Có | ||
Đèn báo phanh khẩn cấp ESS | Có | ||
Camera lùi | Không | Không | Có |
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | Cảm biến lùi | Cảm biến góc | Cảm biến góc |
Số túi khí | 2 túi khí | 4 túi khí | 7 túi khí |
So sánh VinFast Lux A2.0 & Toyota Camry 2.5Q: Sedan nào tốt nhất?
Toyota Camry 2021 vừa lộ diện đã “gây sốt”, chờ về VN đấu Lux A2.0